see more blog

Hướng dẫn chuyển dịch cơ sở dữ liệu bằng AWS

chuyen-dich-aws

Công nghệ điện toán đám mây được coi là một trong những cuộc cách mạng công nghệ lớn nhất trong thời đại của chúng ta. Chỉ cần nghĩ tới việc bạn có thể vận hành cả một tổ chức mà không cần đặt cơ sở dữ liệu (CSDL) vật lý cố định, mà vẫn truy cập đầy đủ các tính năng và mô-đun như mọi CSDL tại chỗ (on-premise).

Khi thị trường cloud ngày càng cạnh tranh, nhiều nhà cung cấp bắt đầu để mắt kỹ tới mức độ tập trung và thời gian mà người dùng cần để làm quen với giải pháp mới. Cùng lúc đó, các doanh nghiệp đủ mọi quy mô – từ doanh nghiệp nhỏ cho tới tập đoàn – đều muốn tối ưu hóa thời gian cài đặt và duy trì không gian trên cloud của họ.

Nếu bạn là một trong những doanh nghiệp phía trên, và mới quyết định chuyển dịch CSDL lên cloud của AWS, bài viết này là dành cho bạn. Ta sẽ cùng nhau khám phá các kỹ thuật liên quan tới CSDL tại chỗ cho tới dịch vụ dịch chuyển cloud (cloud migration), và cùng thảo luận về cách nó vận hành.

AWS Database Migration Service (AWS DMS) là gì?

AWS Database Migration Service (DMS) là một dịch vụ cloud giúp đơn giản hóa việc vận chuyển CSDL quan hệ, kho dữ liệu, CSDL NoSQL, và một số loại lưu trữ dữ liệu khác. Dịch vụ này được sử dụng để dịch chuyển dữ liệu lên cloud AWS, giữa instance tại chỗ (qua việc thiết lập AWS cloud) hoặc giữa sự kết hợp của cloud và thiết lập tại chỗ.

Lợi ích của DMS

Một số lợi ích mà bạn có thể trải nghiệm khi sử dụng DMS, bao gồm:

  1. Tối ưu chi phí – Bạn chỉ cần trả một lần cho tài nguyên điện toán sử dụng trong quá trình dịch chuyển lên cloud.
  2. Thao tác đơn giản – Bạn không cần thêm Driver hay bất kỳ ứng dụng khác để hỗ trợ việc cài đặt, cũng như phải thay đổi CSDL nguồn trong phần lớn thời gian.
  3. Đáng tin cậy – Đa dạng lựa chọn từ A đến Z giúp bạn trải nghiệm dịch vụ dịch chuyển CSDL với độ khả dụng cao và liên tục mở rộng hạ tầng CSDL.
  4. Giảm thiểu downtime – Khi đã có DMS, CSDL nguồn của bạn sẽ luôn được nhân rộng, kể cả khi CSDL nguồn vẫn đang hoạt động.
  5. Hỗ trợ nhiều loại hình CSDL – DMS hỗ trợ việc dịch chuyển đồng nhất (homogeneous migration) như từ Oracle sang Oracle, cũng như dịch chuyển đồng nhất giữa các nền tảng CSDL, ví dụ như Oracle sang Amazon Aurora. DMS cũng có thể dịch chuyển giữa SQL, NoSQL, etc.

Các hình thức dịch chuyển CSDL sử dụng AWS

Với những người không có kiến thức nhiều về AWS, có thể hiểu rằng có hai phương thức dịch chuyển chính – dịch chuyển đồng nhất (homogenous) và không đồng nhất (heterogenous). Chúng khá dễ để phân biệt – cùng đọc qua một vài đặc điểm của hai cách chuyển dịch CSDL ở bên dưới.

Dịch chuyển CSDL đồng nhất

  • Với loại dịch chuyển này, CSDL nguồn và cơ chế CSDL đích đến tương đồng, tương thích với nhau như từ Oracle chuyển sang Amazon RDS for Oracle, từ MySQL sang Amazon Aurora, từ MySQL sang Amazon RDS for MySQL, hay từ Microsoft SQL Server sang Amazon RDS for SQL Server.
  • CSDL nguồn có thể nằm tại chỗ (on-premise), chạy trên Amazon EC2, hoặc nó có thể là một CSDL Amazon RDS. CSDL đích đến có thể là CSDL trong Amazon EC2 hay Amazon RDS.

Dịch chuyển CSDL không đồng nhất

  • Với kiểu dịch chuyển này, CSDL nguồn và CSDL đích đến sẽ khác nhau. Đó có thể là từ Oracle sang Amazon Aurora, Oracle sang PostgreSQL, hay Microsoft SQL Server sang MySQL,…
  • Đầu tiên, ta dùng AWS Schema Conversion Tool để chuyển đổi lược đồ và code của CSDL gốc để tương thích với CSDL đích đến. Ta sẽ dùng AWS Database Migration Service để dịch chuyển dữ liệu từ CSDL nguồn sang CSDL đích đến.
  • Ở bước tiếp theo, mọi hình thức chuyển đổi các dữ liệu bắt buộc sẽ được thực hiện tự động bởi AWS DMS. CSDL đích đến ở đây là Amazon EC2 hay Amazon RDS.

Hướng dẫn dịch chuyển CSDL qua AWS

chuyen-dich-0

Lab: Làm thế nào để dịch chuyển CSDL sử dụng AWS DMS, từ EC2 MySQL tại chỗ sang RDS Aurora?

Ta sẽ cùng đi qua 14 bước để có thể dịch chuyển CSDL dưới đây:

  1. Chúng ta sẽ bắt đầu với console tại AWS DMS. Nhấn vào “Create replication instance”.
  2. Nhập các thông tin theo yêu cầu như tên instance, mô tả, lớp của instance, vv. Như hình bên dưới.

chuyen-dich-1

  1. Trong phần cấu hình network và bảo mật nâng cao (Advanced security and network configuration), chọn “replication subnet group”, “availability zone” và “KMS master key” như hình bên trên.
  2. Nhấn vào nút “create” để tạo lập, và sau đó một replication instance sẽ hiện ra trong danh sách bên dưới.

chuyen-dich-2

  1. Trên thanh điều hướng bên trái, nhấn vào “Endpoints” và chọn “Create endpoint”

chuyen-dich-3

Dưới phần “Test endpoint connection”, chọn VPC, replication instance và nhấn vào “Run test”. Khi trạng thái đổi thành “successful”, nhấn vào “Create endpoint”.

chuyen-dich-4

  1. Bây giờ, ta sẽ chuyển sang console của Amazon RDS, nhấn vào “create database”, chọn Amazon Aurora, và chọn các thông tin tương tự ở các bước trên. CSDL Aurora MySQL mới của bạn sẽ hiện ra như bên dưới.

chuyen-dich-5

chuyen-dich-6

Bạn có thể xem thông tin chi tiết về các kết nối bằng việc nhấn vào CSDL Aurora mới khởi tạo. Một popup sẽ hiện ra với các thông tin cụ thể.

chuyen-dich-10

  1. Ta sẽ quay lại phần “Endpoints” ở thanh điều hướng bên trái, tạo một endpoint mới cho CSDL đích đến. Chọn loại endpoint là “Target endpoint”.
  2. Sau đó, nhập tên cho endpoint identifier, chọn cơ chế đích đến là “Amazon Aurora MySQL”, truy cập tới CSDL endpoint như “Provide access information manually”, chọn server name, chọn cổng “3306”, cùng với username và mật khẩu.
  3. Dưới phần “Test endpoint connection”, chọn VPC, replication instance, sau đó nhấn vào “Run test”. Đợi cho tới khi trạng thái chuyển sang “successful” và nhấn vào “create endpoint”.
  4. Bây giờ, ta sẽ chuyển sang “Database migration tasks” từ thanh điều hướng bên trái, chọn “Create task”.
  5. Trong mục “Task configuration”, nhập các thông tin lên quan như tên của task identifier. Chọn replication instance, endpoint cho CSDL nguồn, endpoint cho CSDL đích đến, hình thức dịch chuyển CSDL và các cài đặt cho task như bên dưới.

chuyen-dich-11

  1. Trong phần “Table mappings”, chọn chế độ tùy chỉnh “wizards”.

chuyen-dich-12

chuyen-dich-13

  1. Khi bạn đã xong phần Create task, bạn sẽ thấy một task mới trong danh sách, và trạng thái sẽ chuyển thành “Ready”, cũng như thấy được thanh “Progress”.

Về VTI Cloud

VTI Cloud là Đối tác cấp cao (Advanced Consulting Partner) của AWS, với đội ngũ hơn 50+ kỹ sư về giải pháp được chứng nhận bởi AWS. Với mong muốn hỗ trợ khách hàng trong hành trình chuyển đổi số và dịch chuyển lên đám mây AWS, VTI Cloud tự hào là đơn vị tiên phong trong việc tư vấn giải pháp, phát triển phần mềm và triển khai hạ tầng AWS cho khách hàng tại Việt Nam và Nhật Bản.

Xây dựng các kiến trúc an toàn, hiệu suất cao, linh hoạt, và tối ưu chi phí cho khách hàng là nhiệm vụ hàng đầu của VTI Cloud trong sứ mệnh công nghệ hóa doanh nghiệp.

Liên hệ với chúng tôi: Tại đây

Nguồn: Prasad Oturkar — từ devitpl.com

 

 

Related news

what’s up at VTI